CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO CƠ BẢN VỀ HOẠT ĐỘNG BÁN HÀNG ĐA CẤP  
 
CHƯƠNG 1
PHÁP LUẬT LIÊN QUAN ĐẾN HOẠT ĐỘNG BÁN HÀNG ĐA CẤP
I. Định nghĩa.
1. Chương trình đào tạo cơ bản là chương trình được Công ty xây dựng để đào tạo Tư vấn viên bán hàng đa cấp (sau đây được gọi là Tư vấn viên), bao gồm các nội dung sau:
(a)    Pháp luật liên quan đến hoạt động bán hàng đa cấp của Công ty: Các văn bản pháp luật hiện hành quy định về hoạt động bán hàng đa cấp.
(b)    Thông tin về hàng hóa được kinh doanh theo phương thức đa cấp. (danh mục hàng hóa đã được phép tham gia hoạt động bán hàng đa cấp)
(c)    Thông tin về Công ty, Quy tắc hoạt động và Chương trình trả thưởng của Công ty đã được đăng ký với Cục Quản lý cạnh tranh – Bộ Công Thương
2)    Công ty bán hàng đa cấp là Công ty có tiến hành hoạt động kinh doanh bán lẻ theo phương thức đa cấp (sau đây được gọi là Công ty).
3)    Kinh doanh theo phương thức đa cấp là hình thức kinh doanh thông qua mạng lưới bán hàng của Tư vấn viên gồm nhiều cấp, nhiều nhánh khác nhau, trong đó, Tư vấn viên được hưởng hoa hồng, tiền thưởng và các lợi ích kinh tế khác từ hoạt động kinh doanh của mình và của mạng lưới bán hàng do mình xây dựng.
4)    Tư vấn viên là người giao kết Hợp đồng tham gia bán hàng đa cấp với Công ty bán hàng đa cấp.  
5)    Hợp đồng tham gia bán hàng đa cấp là thỏa thuận xác lập mối quan hệ giữa người muốn tham gia bán hàng đa cấp và Công ty bán hàng đa cấp trong hoạt động bán hàng đa cấp.
6)    Hoa hồng, tiền thưởng và các lợi ích kinh tế khác là lợi ích mà Công ty trả cho Tư vấn viên dưới bất kỳ hình thức nào.
7)    Quy tắc hoạt động là bộ quy tắc được Công ty xây dựng và áp dụng để điều chỉnh hành vi, quyền và nghĩa vụ của Tư vấn viên.
8)    Chương trình trả thưởng là chương trình được sử dụng để tính hoa hồng, tiền thưởng và các lợi ích kinh tế khác mà Tư vấn viên được hưởng chủ yếu từ thu nhập của hoạt động bán hàng.
9)    Chương trình đào tạo cơ bản này là tài liệu huấn luyện của Công ty đối với Tư vấn viên hoặc cá nhân khác có liên quan đến hoạt động bán hàng đa cấp do Công ty tổ chức.  
II. Những hành vi bị cấm trong bán hàng đa cấp
 
1. Đối với Công ty:
a)    Yêu cầu Tư vấn viên phải đặt cọc hoặc đóng một khoản tiền nhất định dưới bất kỳ hình thức nào để được quyền tham gia mạng lưới bán hàng đa cấp.
b)    Yêu cầu người muốn tham gia bán hàng đa cấp phải mua một số lượng hàng hóa dưới bất kỳ hình thức nào để được quyền tham gia mạng lưới bán hàng đa cấp.
c)    Yêu cầu Tư vấn viên phải trả thêm một khoản tiền dưới bất kỳ hình thức nào để được quyền duy trì, phát triển hoặc mở rộng mạng lưới bán hàng đa cấp của mình.
d)    Hạn chế một cách bất hợp lý quyền phát triển mạng lưới bán hàng của Tư vấn viên dưới bất kỳ hình thức nào.
e)    Cho Tư vấn viên nhận tiền hoa hồng, tiền thưởng, lợi ích kinh tế khác từ việc dụ dỗ người khác tham gia bán hàng đa cấp.
f)    Từ chối chi trả không có lý do chính đáng các khoản hoa hồng, tiền thưởng hay các lợi ích kinh tế khác mà Tư vấn viên có quyền hưởng.
g)    Yêu cầu Tư vấn viên phải tuyển dụng mới hoặc gia hạn Hợp đồng tham gia bán hàng đa cấp với một số lượng nhất định Tư vấn viên để được quyền hưởng hoa hồng, tiền thưởng hoặc các lợi ích kinh tế khác.
h)    Yêu cầu Tư vấn viên tham gia hội nghị, hội thảo, khóa đào tạo về một trong các nội dung quy định tại khoản 8 điều 3 nghị định 42/2014/NĐ-CP phải trả tiền hoặc phí dưới bất kỳ hình thức nào, trừ chi phí hợp lý để mua tài liệu đào tạo.
i)    Ép buộc Tư vấn viên phải tham gia các hội nghị, hội thảo, khóa đào tạo về các nội dung không được quy định tại khoản 8 điều 3 nghị định 42/2014/NĐ-CP.
j)    Yêu cầu Tư vấn viên tham gia hội nghị, hội thảo, khóa đào tạo về các nội dung không được quy định tại khoản 8 điều 3 nghị định 42/2014/NĐ-CP phải trả tiền hoặc phí cao hơn mức chi phí hợp lý để thực hiện hoạt động đó.
k)    Thu phí cấp, đổi Thẻ thành viên theo quy định tại khoản 1 và khoản 3 điều 21 nghị định 42/2014/NĐCP dưới bất kỳ hình thức nào.
l)    Không cam kết cho Tư vấn viên trả lại hàng hóa và nhận lại khoản tiền đã chuyển cho Công ty theo quy định tại điều 26 nghị định 42/2014/NĐ-CP.
m)    Cản trở Tư vấn viên trả lại hàng hóa theo quy định tại điều 26 nghị định 42/2014/NĐ-CP.
n)    Cung cấp thông tin sai lệch hoặc gây nhầm lẫn về lợi ích của việc tham gia mạng lưới bán hàng đa cấp, về tính chất, công dụng của hàng hóa, về hoạt động của Công ty để dụ dỗ Tư vấn viên khác tham gia bán hàng đa cấp.
o)    Duy trì nhiều hơn một vị trí kinh doanh đa cấp, Hợp đồng tham gia bán hàng đa cấp, mã số kinh doanh đa cấp hoặc các hình thức khác tương đương đối với cùng một Tư vấn viên.
p)    Kinh doanh theo mô hình kim tự tháp.
q)    Mua bán hoặc chuyển giao mạng lưới bán hàng của Tư vấn viên cho Công ty khác trừ trường hợp mua lại, hợp nhất hoặc sáp nhập doanh nghiệp.
r)    Yêu cầu, xúi giục Tư vấn viên cấp thực hiện hành vi bị cấm được quy định tại khoản 2 đưới đây.
2. Đối với Tư vấn viên:
a)    Yêu cầu Tư vấn viên phải trả một khoản tiền nhất định, nộp tiền đặt cọc hoặc phải mua một lượng hàng hóa nhất định dưới bất kỳ hình thức nào để được quyền tham gia mạng lưới bán hàng đa cấp.
b)    Cung cấp thông tin sai lệch hoặc gây nhầm lẫn về lợi ích của việc tham gia bán hàng đa cấp, tính chất, công dụng của hàng hóa, hoạt động của Công ty để dụ dỗ người khác tham gia bán hàng đa cấp.
c)    Tổ chức các buổi hội thảo, hội nghị khách hàng, hội thảo giới thiệu sản phẩm, đào tạo mà không được Công ty ủy quyền bằng văn bản.
d)    Lôi kéo, dụ dỗ, mua chuộc Tư vấn viên của Công ty khác tham gia vào mạng lưới bán hàng của Công ty mà mình đang tham gia.
e)    Lợi dụng chức vụ, quyền hạn, địa vị xã hội để yêu cầu người khác tham gia vào mạng lưới bán hàng đa cấp hoặc mua hàng hóa kinh doanh theo phương thức đa cấp.
III. Trách nhiệm về hoạt động bán hàng đa cấp
1.  Trách nhiệm của Công ty:
a)    Công ty công bố công khai tại trụ sở và cung cấp cho Tư vấn viên của Công ty các tài liệu liên quan tới hoạt động và hàng hóa kinh doanh theo phương thức đa cấp.
 
b)    Thường xuyên giám sát hoạt động của Tư vấn viên để bảo đảm Tư vấn viên thực hiện đúng Quy tắc hoạt động, Chương trình trả thưởng của Công ty.
 
c)    Chịu trách nhiệm đối với hoạt động bán hàng đa cấp của Tư vấn viên trong những trường hợp sau:
(i)    Được thực hiện tại trụ sở chính, chi nhánh, văn phòng đại diện hoặc địa điểm kinh doanh của Công ty.
(ii)    Được thực hiện bên ngoài trụ sở chính, chi nhánh, văn phòng đại diện và địa điểm kinh doanh của Công ty, trừ trường hợp hoạt động đó không liên quan đến Công ty.
 
d)    Bảo đảm tính trung thực và độ chính xác của các thông tin cung cấp cho Tư vấn viên.
 
e)    Bảo đảm chất lượng và các dịch vụ bảo hành, hậu mãi (nếu có) cho hàng hóa được bán theo phương thức đa cấp.
 
f)    Giải quyết các khiếu nại của Tư vấn viên và người tiêu dùng.
 
g)    Khấu trừ tiền thuế thu nhập cá nhân của Tư vấn viên để nộp vào ngân sách nhà nước trước khi chi trả hoa hồng, tiền thưởng hoặc lợi ích kinh tế khác cho Tư vấn viên.
 
h)    Quản lý Tư vấn viên qua hệ thống Thẻ thành viên theo quy định tại điều 21 của nghị định 42/2014NĐCP.
 
i)    Thông báo cho Tư vấn viên những hàng hóa thuộc diện không được doanh nghiệp mua lại trước khi người đó tiến hành mua hàng.
 
j)    Các trách nhiệm khác theo quy định của pháp luật.
2. Trách nhiệm của Tư vấn viên.     
a)    Xuất trình Thẻ thành viên trước khi giới thiệu hàng hóa hoặc tiếp thị bán hàng.
b)    Cung cấp đầy đủ những thông tin về doanh nghiệp và hàng hóa kinh doanh theo phương thức đa cấp của doanh nghiệp khi bảo trợ một người khác tham gia vào mạng lưới bán hàng đa cấp.
 
c)    Thông tin trung thực, chính xác về hàng hóa được chào bán.
d)    Tuân thủ quy định trong Quy tắc hoạt động, Chương trình trả thưởng của doanh nghiệp.
e)    Trường hợp không tuân thủ các quy định tại mục II.2 và III.2 chương 1 và gây thiệt hại cho người tiêu dùng hoặc Tư vấn viên khác, Tư vấn viên có trách nhiệm bồi thường thiệt hại đã gây ra theo quy định của pháp luật.
 
f)    Các trách nhiệm khác theo quy định của pháp luật.
3. Hợp đồng tham gia bán hàng đa cấp.
Hợp đồng tham gia bán hàng đa cấp được ký kết bằng văn bản bao gồm các nội dung cơ bản sau:
a)    Tên Công ty, địa chỉ trụ sở chính, người đại diện theo pháp luật của Công ty bán hàng đa cấp.
b)    Họ và tên, hộ khẩu thường trú (hoặc đăng ký lưu trú đối với người nước ngoài), nơi đăng ký tạm trú, số chứng minh nhân dân (hoặc số hộ chiếu đối với người nước ngoài) của Tư vấn viên; số giấy phép lao động trong trường hợp Tư vấn viên là người nước ngoài.
c)    Cách thức tính tiền hoa hồng, tiền thưởng hoặc lợi ích kinh tế khác mà Tư vấn viên nhận được từ hoạt động kinh doanh của mình và của mạng lưới bán hàng do mình xây dựng.
d)    Trách nhiệm của Công ty bán hàng đa cấp đối với hoạt động bán hàng đa cấp của Tư vấn viên trong việc bồi thường thiệt hại cho người tiêu dùng hoặc Tư vấn viên bán hàng đa cấp.
e)    Các trường hợp chấm dứt, gia hạn và thanh lý Hợp đồng tham gia bán hàng đa cấp.
f)    Cơ chế giải quyết tranh chấp Hợp đồng tham gia bán hàng đa cấp.
4. Chấm dứt Hợp đồng tham gia bán hàng đa cấp.
Hợp đồng tham gia bán hàng đa cấp được chấm dứt trong các trường hợp sau:
(i)    Trong vòng 12 tháng liên tiếp, nếu Tư vấn viên không đặt mua sản phẩm thì Hợp đồng này sẽ tự động chấm dứt mà không cần báo trước.
(ii)    Tư vấn viên có quyền đơn phương chấm dứt Hợp đồng này sau 10 ngày làm việc kể từ ngày gửi thông báo bằng văn bản cho Công ty.
(iii)Khi Tư vấn viên vi phạm bất kỳ quy định nào của Hợp đồng tham gia bán hàng đa cấp, Chương trình trả thưởng, Quy tắc hoạt động hoặc các quy định của pháp luật hiện hành, Công ty có quyền đơn phương chấm dứt Hợp đồng tham gia bán hàng đa cấp sau 10 ngày làm việc kể từ ngày thông báo cho Tư vấn viên bằng văn bản.
- Trong thời hạn 30 ngày làm việc, kể từ ngày chấm dứt Hợp đồng tham gia bán hàng đa cấp, Công ty có trách nhiệm thanh toán cho Tư vấn viên tiền hoa hồng, tiền thưởng và các lợi ích kinh tế khác mà Tư vấn viên có quyền nhận trong quá trình tham gia vào mạng lưới bán hàng đa cấp.
 
5.    Đổi, trả lại, mua lại sản phẩm
5.1    Đổi, trả lại sản phẩm:
Khi khách hàng yêu cầu thực hiện việc đổi, trả hàng trong thời hạn 30 ngày kể từ khi khách hàng nhận hàng, Tư vấn viên phải đề nghị khách hàng cung cấp hóa đơn GTGT đã mua sản phẩm đó để được đổi cùng loại sản phẩm hoặc sản phẩm khác của Oriflame. Trường hợp sản phẩm được đổi có giá trị lớn hơn giá trị sản phẩm đã mua trước đó thì khách hàng phải trả cho Công ty số tiền chênh lệch này.  
5.2    Mua lại hàng hóa:
a) Khi Tư vấn viên có yêu cầu, Công ty có trách nhiệm mua lại hàng hóa đã bán cho Tư vấn viên đó, bao gồm cả hàng hóa được bán theo chương trình khuyến mại. b) Điều kiện mua lại hàng hóa từ Tư vấn viên: (i) Sản phẩm còn hạn sử dụng.
(ii)    Sản phẩm còn nguyên bao bì, tem nhãn.
(iii)    Yêu cầu mua lại được thực hiện trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày Tư vấn viên nhận hàng.
c)    Trong trường hợp phải mua lại hàng hóa theo quy định tại điểm a, Công ty có trách nhiệm:  
(i)    Hoàn lại tổng số tiền mà Tư vấn viên đã trả để nhận được hàng hóa đó nếu không có căn cứ để khấu trừ theo quy định tại mục (ii) dưới đây.
(ii)    Hoàn lại tổng số tiền sau khi đã trừ đi các chi phí quản lý, tái lưu kho và chi phí hành chính khác nhưng không thấp hơn 90% khoản tiền mà Tư vấn viên đã trả để nhận được hàng hóa đó.
d)    Khi hoàn lại tiền cho Tư vấn viên theo quy định tại mục c, Công ty có thể khấu trừ tiền hoa hồng, tiền thưởng và các lợi ích kinh tế khác mà Tư vấn viên đã hưởng từ việc mua hàng hóa đó.
e)    Sau khi Hợp đồng tham gia bán hàng đa cấp chấm dứt, Công ty có trách nhiệm mua lại hàng hóa đã bán cho Tư vấn viên theo các quy định tại mục a, mục b, mục c và mục d nêu trên.
CHƯƠNG 2
THÔNG TIN VỀ HÀNG HÓA ĐƯỢC KINH DOANH THEO PHƯƠNG THỨC ĐA CẤP
I.    Tiêu chuẩn chất lượng hàng hóa.
Tất cả sản phẩm của Công ty mang thương hiệu Oriflame được nhập khẩu từ các nước thuộc tập đoàn Oriflame có mặt trên hơn 60 quốc gia trên toàn thế giới. Sản phẩm được sử dụng các thành phần nguyên liệu thiên nhiên và công nghệ tiên tiến an toàn cho người sử dụng.
Sản phẩm Oriflame được bán trong chương trình của Công ty tuân thủ theo các quy định về chất lượng hàng hóa của Việt Nam. Việc nhập khẩu, đăng ký lưu hành các sản phẩm này được thực hiện theo các quy định hiện hành. Các sản phẩm thuộc danh mục các sản phẩm mỹ phẩm do Bộ Y Tế quản lý chất lượng đều được cấp sổ đăng ký lưu hành hoặc số đăng ký chất lượng của Bộ Y Tế theo quy định của pháp luật Việt Nam trước khi nhập khẩu và lưu hành tại Việt Nam.
II.    Tên, công dụng, cách thức sử dụng, giá bán, các điều kiện và phạm vi bảo hành (nếu có), chính sách đổi, mua lại hàng hóa.
Các chi tiết về sản phẩm bao gồm tên, nguồn gốc, chủng loại, chất lượng, công dụng, giá bán, điều kiện bảo hành (được áp dụng tùy từng loại sản phẩm do nhà sản xuất quy định) và cách thức sử dụng của sản phẩm được ghi trên bao bì của mỗi sản phẩm, các tài liệu hướng dẫn kèm theo danh mục sản phẩm và/hoặc trên hồ sơ đăng ký với Bộ Công Thương.
III.    Giá cả.
Giá sản phẩm Oriflame là giá do Công ty áp dụng vào thời điểm Tư vấn viên mua sản phẩm Oriflame từ Công ty.
Giá sản phẩm, giá trị BP quy đổi được thể hiện tại Danh mục hàng hóa kinh doanh theo phương thức đa cấp đã được đăng ký với cơ quan có thẩm quyền.  
 
 
CHƯƠNG 3
THÔNG TIN VỀ CÔNG TY, QUY TẮC HOẠT ĐỘNG  
VÀ CHƯƠNG TRÌNH TRẢ THƯỞNG
I.    Thông tin về Công ty.
 
Công ty TNHH Mỹ Phẩm Thường Xuân được thành lập từ năm 2002, hoạt động tại các địa điểm sau:  
 
-    Văn phòng chính: 100-102 Nguyễn Văn Trỗi, P. 8, Q. Phú Nhuận, TP. Hồ Chí Minh
-    Người đại diện theo pháp luật: bà Lương Hoàng Anh
-    Chi nhánh tại Hà Nội: Số 19 đường Cát Linh, phường Quốc Tử Giám, quận Đống Đa, thành phố Hà Nội, Việt Nam.
-    Chi nhánh tại Cần Thơ: Lầu 1, số 92 đường Nguyễn Trãi, phường Cái Khế, quận Ninh Kiều, thành phố Cần Thơ, Việt Nam.
-    Chi nhánh tại Đà Nẵng: 72 – Hàm Nghi, phường Thạc Gián, quận Thanh Khê, thành phố Đà Nẵng, Việt Nam.
 
II.    Quy tắc hoạt động.
Việc bán sản phẩm Oriflame phải được cam kết và thực hiện nghiêm chỉnh theo những quy định trong Quy tắc hoạt động này. Tư vấn viên nào vi phạm Quy tắc hoạt động sẽ phải chịu trách nhiệm theo nội dung của Quy tắc hoạt động và các quy định pháp luật có liên quan.  
1.    Quy định về đạo đức kinh doanh:
1.1    Tư vấn viên sẽ trình bày về các sản phẩm Oriflame, cơ hội thu nhập, các buổi huấn luyện có liên quan và những cơ hội và lợi ích khác được Công ty đưa ra cho các khách hàng và Tư vấn viên khác một cách trung thực. Dù bằng lời nói hay bằng văn bản, Tư vấn viên sẽ chỉ đưa ra những thông tin chính xác liên quan đến sản phẩm, số thu nhập và cơ hội kinh doanh được nêu trong các tài liệu chính thức của Công ty.
1.2    Tư vấn viên sẽ lịch sự và kịp thời phục vụ khách hàng khi nhận đơn đặt hàng cũng như xử lý các khiếu nại theo đúng các quy trình.
1.3    Tư vấn viên sẽ chấp nhận và thực hiện các trách nhiệm áp dụng cho các chức danh (khi Tư vấn viên là người bảo trợ Quản lý độc lập hoặc đạt chức danh Giám đốc độc lập hoặc cao hơn).
1.4    Tư vấn viên sẽ ứng xử theo cách thể hiện các tiêu chuẩn cao nhất về sự trung thực, lương thiện, đạo đức và trách nhiệm.
1.5    Tư vấn viên sẽ tôn trọng các luật và quy định của luật Việt Nam liên quan khi tiến hành kinh doanh cùng Công ty và khi xây dựng nhóm kinh doanh quốc tế.
2.    Quy định về tư cách Tư vấn viên:
2.1    Công ty có quyền từ chối đơn yêu cầu trở thành Tư vấn viên hoặc yêu cầu tái hoạt động của Tư vấn viên.
2.2    Để trở thành Tư vấn viên, người tham gia phải đạt đủ độ tuổi quy định của pháp luật Việt Nam và có năng lực hành vi dân sự đầy đủ, nếu là người nước ngoài phải có giấy phép lao động tại Việt Nam. Các cá nhân sau đây không được tham gia bán hàng đa cấp: Người đang chấp hành hình phạt tù hoặc có tiền án về các tội sản xuất, buôn bán hàng giả, quảng cáo gian dối, kinh doanh trái phép, trốn thuế, lừa dối khách hàng, các tội về lừa đảo chiếm đoạt tài sản, lạm dụng tín nhiệm chiếm đoạt tài sản, chiếm giữ trái phép tài sản.
2.3    Tư vấn viên chỉ là cá nhân, trong trường hợp Tư vấn viên cần ủy quyền cho một cá nhân khác để thực hiện các hoạt động bán hàng hoặc thanh toán các khoản tiền bị trễ hạn cho Công ty thì Tư vấn viên phải cung cấp giấy ủy quyền có sự xác nhận của người được ủy quyền và nhân thân của người được ủy quyền đáp ứng các quy định tại mục 2.2 được đề cập bên trên.
2.4    Tư vấn viên không được yêu cầu các Tư vấn viên khác hoặc Tư vấn viên tương lai chịu phí huấn luyện và phí tài liệu với mức phí cao một cách bất hợp lý. Mọi khoản phí thu từ Tư vấn viên phải trực tiếp liên quan đến giá trị của tài liệu, sản phẩm hoặc dịch vụ được cung cấp tương xứng.
2.5    Nếu trường hợp cả vợ và chồng của Tư vấn viên cùng hoạt động trên một mã số, vì lý do thay đổi hệ thống quản lý mà một trong hai người hoạt động dưới sự bảo trợ của người kia thì số tiền thưởng mà người đó đạt được (nếu có) sẽ được khấu trừ đi số tiền thưởng đã nhận khi hai người hoạt động chung một mã số.
2.6    Các cựu Tư vấn viên (hoặc vợ/chồng của cựu Tư vấn viên) có thể nộp đơn xin tái hoạt động theo điều kiện sau:
a)    Ít nhất đã qua sáu tháng kể từ khi Tư vấn viên đã bị chấm dứt do thôi việc (trừ khi có thỏa thuận khác với Công ty).
b)    Nội dung đơn xin tái hoạt động phải nêu rõ các quy định được đề cập trong Quy tắc hoạt động này.
c)    Cựu Tư vấn viên có thể nộp đơn xin trở thành Tư vấn viên trở lại nếu có ít nhất 12 tháng không hoạt động sau khi chấm dứt hoạt động mà việc chấm dứt này không phải do vi phạm Quy tắc hoạt động.
2.7 Công ty có quyền khóa mã số hoạt động của Tư vấn viên trong thời gian tối đa 12 tháng, có hiệu lực ngay, trong khi chờ đợi kiểm tra việc vi phạm Hợp đồng tham gia bán hàng đa cấp và Quy tắc hoạt động.
3.    Duy trì tuyến bảo trợ:
3.1    Tư vấn viên không được phép đăng ký chuyển mạng lưới bán hàng của mình sang một tuyến bảo trợ khác, nếu làm điều đó Tư vấn viên sẽ mất toàn bộ mạng lưới bán hàng của mình cho người bảo trợ trước đó và Tư vấn viên chỉ được phép đăng ký là Tư vấn viên trở lại sau khi chấm dứt hoạt động.
3.2    Việc chuyển mạng lưới bán hàng của Tư vấn viên từ người bảo trợ này đến người bảo trợ khác chỉ được thực hiện trong những trường hợp đặc biệt và dưới sự quyết định của Công ty.
3.3    Không được phép chuyển một nhóm cá nhân.
3.4    Tư vấn viên có thể được phép chuyển giao mạng lưới bán hàng của mình nhưng chỉ cho người thân nhất của Tư vấn viên (do Công ty toàn quyền quyết định). Tư vấn viên phải gửi đơn cho Công ty để yêu cầu được chuyển giao như yêu cầu trên. Sau sáu tháng kể từ khi chuyển giao mạng lưới bán hàng của mình Tư vấn viên có thể nộp đơn xin tái hoạt động trở lại.
3.5    Trong trường hợp Tư vấn viên qua đời thì việc hoạt động sẽ được chấm dứt trong vòng ba tháng sau ngày người này qua đời nếu người thân không nộp đơn yêu cầu chuyển giao mạng lưới bán hàng. Sau khi qua đời, toàn bộ các khoản tiền chưa được thanh toán liên quan đến người đã mất sẽ được trả cho (những) người thừa kế được ủy quyền của Tư vấn viên đã mất hoặc người thừa kế này có trách nhiệm thanh toán cho Công ty số tiền mà Tư vấn viên đã mất chưa thanh toán. Công ty có quyền yêu cầu người được ủy quyền xuất trình chứng từ để chứng minh việc ủy quyền này là hợp lệ và để làm căn cứ thanh toán.
4.    Các quy tắc hoạt động khác:
4.1    Quy tắc hoạt động không quy định về lãnh thổ độc quyền hoặc nhượng quyền, Tư vấn viên không có quyền cấp, bán, chuyển nhượng hoặc chuyển giao một lãnh thổ hoặc nhượng quyền như trên. Mọi Tư vấn viên đều được tự do tiến hành việc kinh doanh của mình ở bất cứ khu vực nào trong lãnh thổ Việt Nam.
4.2    Công ty hoạt động kinh doanh trong lãnh thổ Việt Nam và hoàn toàn tuân thủ các nghĩa vụ về chất lượng sản phẩm, đăng ký sản phẩm, nhập khẩu và các quy tắc khác được quy định đối với việc kinh doanh sản phẩm của Công ty. Công ty không chịu trách nhiệm về mọi thiệt hại, tranh chấp hoặc khiếu kiện phát sinh liên quan đến việc kinh doanh qua biên giới do Tư vấn viên gây ra, vì thế, Tư vấn viên hoàn toàn chịu trách nhiệm về những hậu quả kinh doanh này (nếu có).
4.3    Tư vấn viên thì độc lập đối với Công ty. Chức danh duy nhất có thể được dùng trên danh thiếp, các tài liệu in khác, hoặc khi thông tin liên lạc qua thư điện tử là “Tư vấn viên độc lập” hoặc “Quản lý độc lập” và “Giám đốc độc lập”, khi đạt chức danh tương ứng.
4.4    Tất cả các tài liệu in, phim, hình ảnh, thiết kế liên quan đến sản phẩm Oriflame hoặc quảng bá sản phẩm Oriflame đều có bản quyền bảo vệ, không ai được phép sao chép toàn bộ hoặc một phần, dù trên tài liệu in hay công bố trên mạng xã hội nếu không có văn bản chấp thuận trước của Công ty.
4.5    Không được phép đóng gói lại hoặc thay đổi bao bì hay nhãn hiệu của các sản phẩm dưới bất kỳ hình thức nào, sản phẩm chỉ được bán khi còn nguyên vẹn bao bì, tem nhãn.
4.6    Các sản phẩm Oriflame không gây thiệt hại hay tổn thương nếu được sử dụng cho mục đích đã được chỉ định và đúng theo hướng dẫn được cung cấp. Tất cả các sản phẩm được mua bảo hiểm trách nhiệm, bảo hiểm này áp dụng cho sự hư tổn hoặc thiệt hại do khuyết điểm của sản phẩm gây ra, nhưng không bảo hiểm cho việc sử dụng sản phẩm không theo hướng dẫn của nhà sản xuất.
4.7    Công ty có quyền thay đổi giá cả và các loại sản phẩm và phải thông báo cho Tư vấn viên trước khi thay đổi có hiệu lực. Công ty sẽ không tính thêm chiết khấu, tiền thưởng hoặc bất cứ sự đền bù nào khác cho bất cứ tổn thất nào do thay đổi giá cả, thay đổi các loại sản phẩm hoặc do sản phẩm không còn hàng tồn trữ trong kho. 4.8 Nếu Tư vấn viên bằng cách nào đó có dính líu, theo luật hoặc theo cách khác, trong một vụ tranh chấp hay hoạt động có thể liên quan hoặc ảnh hưởng tiêu cực đến việc kinh doanh hoặc uy tín của Công ty, thì Tư vấn viên đó phải chủ động thông báo cho Công ty biết.
4.9 Công ty có quyền mở rộng hoặc sửa đổi Chương trình trả thưởng, các tiêu chí về Quy tắc hoạt động sau khi đăng ký với Bộ Công Thương. Các thay đổi này sẽ có hiệu lực sau khi được thông báo tới Tư vấn viên bằng phương thức phù hợp.
5.    Quyền và trách nhiệm của các Giám đốc độc lập và cấp cao hơn.
Ngoài các quy tắc chung nói trên áp dụng cho tất cả các Tư vấn viên, những quy tắc sau đây áp dụng cụ thể cho các Giám đốc độc lập và cấp cao hơn. Vi phạm bất cứ quy tắc nào trong các quy tắc đặc biệt này sẽ có kết quả lập tức bị tước chức danh Giám đốc độc lập (và cấp cao hơn) và mọi đặc quyền kèm theo – gồm cả số tiền thưởng có liên quan – và thậm chí có thể dẫn đến chấm dứt Hợp đồng tham gia bán hàng đa cấp.
5.1    Với tư cách Giám đốc độc lập (và cấp cao hơn), Tư vấn viên đó phải hỗ trợ cho các Tư vấn viên trong nhóm cá nhân của mình trong mỗi kỳ catalogue bằng cách:
a)    Tuyển dụng và liên tục phát triển nhóm cá nhân.
b)    Trợ giúp, hướng dẫn và động viên các Tư vấn viên của nhóm cá nhân này.
c)    Tổ chức họp định kỳ để huấn luyện, động viên, đặt chỉ tiêu và theo dõi.
d)    Huấn luyện các Tư vấn viên thuộc tuyến dưới để đảm bảo việc kinh doanh của họ tiến triển theo cách tốt nhất.
e)    Duy trì thường xuyên thông tin liên lạc, thông báo ngày, địa điểm họp, thông tin sản phẩm, các buổi huấn luyện, v.v.
f)    Tham dự tất cả các cuộc hội thảo và cuộc họp được Công ty tổ chức.
g)    Thực thi các nguyên tắc, quy tắc và lãnh đạo để nêu gương.
h)    Dự các cuộc họp kinh doanh với Công ty khi được mời đến dự bởi quản lý bán hàng khu vực.
5.2    Giám đốc độc lập (và cấp cao hơn) không được phép đại diện hoặc tham gia bất cứ Công ty bán hàng trực tiếp hoặc đa cấp nào khác.
5.3    Nếu vợ/chồng của một Giám đốc độc lập (và cấp cao hơn) là đại diện hoặc tham gia Công ty bán hàng trực tiếp hoặc đa cấp khác, thì người vợ/chồng này không được phép tham gia bất cứ hoạt động nào của Công ty, và hoạt động của người này phải được tách riêng biệt với hoạt động của Công ty. Các Giám đốc độc lập (và cấp cao hơn) phải thông báo cho Oriflame nếu người vợ/chồng này là đại diện hoặc tham gia Công ty bán hàng trực tiếp hoặc đa cấp khác.
5.4    Trong trường hợp Giám đốc độc lập (và cao hơn) qua đời, tùy theo quyết định của Công ty hoặc trong một số trường hợp chức danh Giám đốc độc lập (và cấp cao hơn) có thể được thừa kế bởi người thân của Giám đốc đó, với điều kiện người thân này có thể chứng tỏ rằng mình có thể hoàn thành tất cả các yêu cầu của một Giám đốc độc lập (và cấp cao hơn) như đã nêu trong khoản 6.1 ở trên. Người kế nhiệm phải gửi văn bản yêu cầu thừa kế chức danh này trong vòng 03 tháng kể từ ngày Giám đốc độc lập qua đời, nếu người muốn thừa kế không gửi đơn yêu cầu thừa kế thì mã số hoạt động của Giám đốc độc lập đó sẽ bị chấm dứt.
5.5    Giám đốc độc lập (và cấp cao hơn) phải áp dụng đúng mọi quy tắc hoặc hướng dẫn bổ sung mà Công ty có thể thông báo bằng văn bản theo từng thời điểm sau khi Công ty đã đăng ký với các cơ quan chức năng.
6.    Quyền và trách nhiệm của các Giám đốc độc lập và cấp cao hơn.
Ngoài các quy tắc chung nói trên áp dụng cho tất cả các Tư vấn viên, những quy tắc sau đây áp dụng cụ thể cho các Giám đốc độc lập và cấp cao hơn. Vi phạm bất cứ quy tắc nào trong các quy tắc đặc biệt này sẽ có kết quả lập tức bị tước chức danh Giám đốc độc lập (và cấp cao hơn) và mọi đặc quyền kèm theo –
 
gồm cả số tiền thưởng có liên quan – và thậm chí có thể dẫn đến chấm dứt Hợp đồng tham gia bán hàng đa cấp.
6.1    Với tư cách Giám đốc độc lập (và cấp cao hơn), Tư vấn viên đó phải hỗ trợ cho các Tư vấn viên trong nhóm cá nhân của mình trong mỗi kỳ catalogue bằng cách:
a)    Tuyển dụng và liên tục phát triển nhóm cá nhân của bạn.
b)    Trợ giúp, hướng dẫn và động viên các Tư vấn viên của nhóm cá nhân này.
c)    Tổ chức họp định kỳ để huấn luyện, động viên, đặt chỉ tiêu và theo dõi.
d)    Huấn luyện các Tư vấn viên thuộc tuyến dưới để đảm bảo việc kinh doanh của họ tiến triển theo cách tốt nhất.
e)    Duy trì thường xuyên thông tin liên lạc, thông báo ngày, địa điểm họp, thông tin sản phẩm, các buổi huấn luyện, v.v.
f)    Tham dự tất cả các cuộc hội thảo và cuộc họp được Công ty tổ chức.
g)    Thực thi các nguyên tắc, quy tắc và lãnh đạo để nêu gương.
h)    Dự các cuộc họp kinh doanh với Công ty khi được mời đến dự bởi quản lý bán hàng khu vực.
6.2    Giám đốc độc lập (và cấp cao hơn) không được phép đại diện hoặc tham gia bất cứ Công ty bán hàng trực tiếp hoặc đa cấp nào khác;
6.3    Nếu vợ/chồng của một Giám đốc độc lập (và cấp cao hơn) là đại diện hoặc tham gia Công ty bán hàng trực tiếp hoặc đa cấp khác, thì người vợ/chồng này không được phép tham gia bất cứ hoạt động nào của Công ty, và hoạt động của người này phải được tách riêng biệt với hoạt động của Công ty. Các Giám đốc độc lập (và cấp cao hơn) phải thông báo cho Oriflame nếu người vợ/chồng này là đại diện hoặc tham gia Công ty bán hàng trực tiếp hoặc đa cấp khác;
6.4    Trong trường hợp Giám đốc độc lập (và cao hơn) qua đời, tùy theo quyết định của Công ty hoặc trong một số trường hợp chức danh Giám đốc độc lập (và cấp cao hơn) có thể được thừa kế bởi người thân của Giám đốc đó, với điều kiện người thân này có thể chứng tỏ rằng mình có thể hoàn thành tất cả các yêu cầu của một Giám đốc độc lập (và cấp cao hơn) như đã nêu trong khoản 6.1 ở trên. Người kế nhiệm phải gửi văn bản yêu cầu thừa kế chức danh này trong vòng 03 tháng kể từ ngày Giám đốc độc lập qua đời, nếu người muốn thừa kế không gửi đơn yêu cầu thừa kế thì mã số hoạt động của Giám đốc độc lập đó sẽ bị chấm dứt;
6.5    Giám đốc độc lập (và cấp cao hơn) phải áp dụng đúng mọi quy tắc hoặc hướng dẫn bổ sung mà Công ty có thể thông báo bằng văn bản theo từng thời điểm sau khi Công ty đã đăng ký với các cơ quan chức năng.
7.  Quy trình xử lý khiếu nại.
Mọi khiếu nại do vi phạm các quy định trong Quy tắc hoạt động sẽ được chuyển đến tổ chức bán hàng Công ty tại địa phương và/hoặc giám đốc điều hành của Công ty.  
III. Chương trình trả thưởng.
1.    Tư vấn viên, kể cả những người đạt các danh hiệu Manager và Director, sẽ được hưởng các lợi ích quy định cụ thể dưới đây khi tham gia vào Chương trình trả thưởng này. Lợi ích kinh tế của Tư vấn viên được tính căn cứ vào hai loại giá trị: khối lượng kinh doanh (“BV”) và điểm kinh doanh (“BP”) như được định nghĩa tại mục 2 dưới đây.
2.    Các định nghĩa:  
a)    “Khối lượng kinh doanh” (BV) là doanh số mua sản phẩm Oriflame của Tư vấn viên trong một tháng hoặc trong một kỳ catalogue (không bao gồm thuế GTGT).
b)    “Điểm kinh doanh” (BP) được tính từ BV theo tỷ lệ sau đây: 125.000.000 đồng = 10.000 BP hay tỷ lệ BV/BP = 12.500. Tùy tình hình kinh doanh và điều kiện thị trường Công ty có thể thay đổi tỷ lệ BV/BP này sau khi thông báo công khai tỷ lệ mới này tại văn phòng Công ty và tại điểm cung cấp sản phẩm Oriflame của Công ty. Tỷ lệ mới này khi đó sẽ áp dụng cho các đơn đặt hàng Công ty nhận từ Tư vấn viên kể từ ngày thông báo.  
c)    “Doanh số cá nhân” là BV do chính Tư vấn viên mua hàng trong một tháng hoặc trong một kỳ catalogue.
d)    “Nhóm cá nhân” bao gồm tất cả những Tư vấn viên trong nhóm bán hàng mà Tư vấn viên bảo trợ, hoặc do những người này bảo trợ, và chưa đạt đến 10.000 BP trong 01 tháng.  
e)    “Bảo đảm tối thiểu” là mức BP quy định áp dụng cho cá nhân Tư vấn viên và nhóm cá nhân của Tư vấn viên để đảm bảo sự công bằng cho nỗ lực hoạt động của Tư vấn viên trong mạng lưới bán hàng của Tư vấn viên, tránh trường hợp những người hoạt động kém hiệu quả được hưởng lợi trên nỗ lực của những người ở tuyến dưới trong mạng lưới bán hàng của Công ty.  
f)    “Chiết khấu hoạt động” (PD) là mức chiết khấu Tư vấn viên được hưởng căn cứ vào BP của nhóm được tính theo bảng dưới đây và các điều kiện phụ khác được nêu tại mục 3.b và 3.c dưới đây:
BP nhóm/cá nhân     Tỷ lệ chiết khấu (PD %)
10.000 trở lên     = 21%
6.600 - 9.999     = 18%
4.000 - 6.599     = 15%
2.400 - 3.999     = 12%
1.200 - 2.399     = 9%
600 - 1.199     = 6%
200 – 599     = 3%
Các khoản chiết khấu, tiền thưởng được thanh toán bằng tiền.
g)    “Tiền thưởng” là số tiền mà Công ty sẽ trả cho Tư vấn viên khi có ít nhất một nhóm của Tư vấn viên đạt mức 10.000 BP trở lên với chi tiết của mỗi mức thưởng và điều kiện được hưởng được nêu trong mục 3.c dưới dây. Tiền thưởng được trả cho việc Tư vấn viên tham gia hỗ trợ và đào tạo các Tư vấn viên trong nhóm của mình để đạt được doanh số bán hàng.
3. Lợi ích kinh tế mà Tư vấn viên được hưởng gồm có:  
-    Được hưởng chiết khấu hoạt động (PD) từ doanh số nhóm và doanh số cá nhân;  
-    Được hưởng tiền thưởng khi Tư vấn viên có ít nhất một nhóm của Tư vấn viên đạt mức10.000 BP; - Tiền thưởng theo chức danh.
Chi tiết của mỗi lợi ích kinh tế được nêu cụ thể dưới đây:  
a)    Được hưởng chiết khấu hoạt động (PD) từ doanh số của nhóm:
 
Công thức
     = (Doanh số nhóm của mỗi cá nhân trong tuyến 1) x
(Mức chênh lệch PD của Tư vấn viên và PD của mỗi cá nhân trong nhóm ở tuyến 1).  
PD của Tư vấn viên được tính từ doanh số nhóm ở tuyến 1 của Tư vấn viên cộng doanh số cá nhân của Tư vấn viên theo bảng ở mục
2.f.
PD của mỗi cá nhân trong tuyến 1 được tính căn cứ vào doanh số của nhóm và doanh số của cá nhân đó theo bảng ở mục 2.f.
Điều kiện     Cá nhân đạt được 100 BP trong tháng.
Cách trả thưởng     Công ty sẽ trả như quy định tại mục 2.f.
                   
b)    Được hưởng chiết khấu hoạt động (PD) từ doanh số cá nhân:  
         Công thức     = (Doanh số cá nhân của Tư vấn viên) x (Mức PD của Tư vấn viên). PD của Tư v ấn viên được tính từ doanh số nhóm ở tuyến 01 của Tư vấn viên cộng doanh số cá nhân của Tư vấn viên theo bảng ở mục
2.f.     
Điều kiện     Cá nhân đạt được 100 BP trong tháng.
Cách trả thưởng     Công ty sẽ trả như quy định tại mục 2.f.
c)    Tiền thưởng cho kết quả hoạt động của nhóm:  
+ Khi 01 nhóm ở tuyến thứ nhất đạt 10.000 BP trở lên - tiền thưởng Oriflame.
 
Công thức     = 4% x BV của các nhóm ở tuyến thứ nhất
Điều kiện     Có 01 nhóm ở tuyến thứ nhất đạt 10.000BP trở lên.
Bảo đảm tối thiểu     Doanh số cá nhân đạt 200 BP.
Nhóm cá nhân của bạn phải đạt 10.000 BP trở lên: hưởng toàn bộ 4% tiền thưởng Oriflame.
Từ 4.000 - 9.999 BP: hưởng một phần tiền thưởng Oriflame (được giải thích thêm dưới bảng tính này.
Nhóm cá nhân đạt dưới 4.000 BP: không được hưởng tiền thưởng Oriflame.
Cách trả thưởng     Công ty sẽ trả tiền thưởng bằng tiền.
Bảo đảm tối thiểu và một phần tiền thưởng Oriflame:  
➢    Từ 4.000 - 9.999 BP hưởng một phần tiền thưởng Oriflame: có nghĩa là 4% của BP nhóm cá nhân của mỗi nhóm 21% mà bạn bảo trợ được thanh toán cho bạn với điều kiện là nhóm cá nhân phải đạt 10.000 BP hoặc cao hơn nữa trong 01 tháng. Nếu bạn không đạt đến mức 10.000BP, người bảo trợ của bạn sẽ hưởng một phần từ khoản 4% này của bạn.
➢    Để tránh việc hưởng một phần tiền thưởng Oriflame và phải chuyển một phần của khoản tiền thưởng 4% của bạn cho tuyến trên, bạn cần phải duy trì nhóm cá nhân ở mức 10.000BP hoặc cao hơn. Tiêu chuẩn đảm bảo tối thiểu nhằm chắc chắn khoản thưởng 4% nhận được trên nhóm 10.000 BP “thông thường” dành cho người bảo trợ.
 
➢    Đảm bảo tối thiểu là cách thức nhằm chắc chắn việc tưởng thưởng cho mọi nỗ lực. Tiêu chuẩn này giúp loại trừ tình huống có những Tư vấn viên hoạt động kém hiệu quả (là các Tư vấn viên không duy trì mức 10.000 BP nhóm cá nhân) hưởng lợi ích từ hoạt động của bạn ở mức sâu hơn.  
+ Khi 02 nhóm ở tuyến thứ nhất đạt 10.000 BP trở lên - tiền thưởng Gold.
Công thức     = 1% x BV của các nhóm ở tuyến thứ hai trở đi, ngừng sau tuyến thứ nhất của người đạt tiền thưởng Gold kế tiếp.
Điều kiện     Có 02 nhóm ở tuyến thứ nhất đạt 10.000 BP trở lên.
Tiêu chuẩn cho nhóm cá nhân     Nhóm cá nhân đạt ít nhất 4.000 BP.
Danh hiệu cần có     Gold Director hoặc cao hơn - 2 nhóm thuộc tuyến thứ nhất đạt
10.000 BP trở lên và nhóm cá nhân đạt ít nhất 4.000 BP trong 6 tháng (trong vòng 12 tháng).
Bảo đảm tối thiểu     Doanh số cá nhân đạt 200 BP và nhóm ở tuyến thứ nhất đạt 10.000 BP trở lên hưởng toàn bộ tiền thưởng Gold.
Nhóm ở tuyến thứ nhất đạt dưới 10.000 BP, phần chênh lệch cho đến 1% của mức BV tương ứng sẽ được chuyển lên tuyến trên.
Cách trả thưởng     Công ty sẽ trả tiền thưởng bằng tiền.
Phần tiền thưởng Gold khác với 4% phần tiền thưởng Oriflame, vì khoản tiền thưởng Gold được trả trên nhiều tuyến. Trong khi bạn vừa được hưởng tiền thưởng Oriflame 4% từ các nhóm tuyến thứ nhất của bạn, bạn vừa có thể hưởng các khoản tiền thưởng Gold bắt đầu từ các nhóm thuộc tuyến thứ hai khi các nhóm này đạt 10.000BP trở lên. Nếu phần tiền thưởng Gold được trả cho Director thuộc tuyến dưới của bạn thì bạn không còn được hưởng phần tiền thưởng này nữa.
+ Khi 04 nhóm ở tuyến thứ nhất đạt 10.000 BP trở lên - tiền thưởng Sapphire
 
Công thức     = 0.5% x BV của các nhóm thứ ba trở đi, ngừng sau tuyến thứ hai của người đạt mức tiền thưởng Sapphire kế tiếp.
Điều kiện     Có 04 nhóm ở tuyến thứ nhất đạt 10.000 BP trở lên.
Tiêu chuẩn cho nhóm cá nhân     Ít nhất 4.000 BP.
Danh hiệu cần có     Sapphire Director hoặc cao hơn - 4 nhóm thuộc tuyến thứ nhất đạt
10.000 BP trở lên và nhóm cá nhân đạt ít nhất 4.000 BP trong 6 tháng (trong vòng 12 tháng).
Bảo đảm tối thiểu      Doanh số cá nhân đạt 200 BP và nhóm tuyến thứ hai đạt 10.000 BP trở lên: hưởng toàn bộ tiền thưởng Sapphire.  
Nhóm ở tuyến thứ hai đạt dưới 10.000 BP, phần chênh lệch cho đến 0.5% của mức BV tương ứng sẽ được chuyển lên tuyến trên.
Cách trả thưởng     Công ty sẽ trả tiền thưởng bằng tiền.
Cũng giống như khoản tiền thưởng Gold, khoản tiền thưởng Sapphire có thể thưởng cho mọi cấp bất kỳ trong nhóm. Khoản tiền thưởng này bắt đầu từ các nhóm tuyến thứ ba và giảm xuống cho đến khi khoản tiền thưởng Sapphire được trả cho một Director cấp thấp hơn. Điều này có nghĩa là trong nhiều trường hợp bạn sẽ có khả năng hưởng được cả khoản tiền thưởng Gold và tiền thưởng Sapphire trên cùng một nhóm.
         + Khi 06 nhóm ở tuyến thứ nhất đạt 10.000 BP trở lên - tiền thưởng Diamond
 
Công thức     = 0.25% x BV của các nhóm ở tuyến thứ tư trở đi, ngừng sau tuyến thứ ba của người đạt mức tiền thưởng Diamond kế tiếp.
Điều kiện     Có 06 nhóm ở tuyến thứ nhất đạt 10.000 BP trở lên.
Danh hiệu cần có     Diamond Director hoặc cao hơn - 6 nhóm thuộc tuyến thứ nhất đạt 10.000 BP trở lên trong 6 tháng (trong vòng 12 tháng).
 
Bảo đảm tối thiểu     Nhóm ở tuyến thứ ba đạt 10.000 BP trở lên: hưởng toàn bộ tiền thưởng Diamond.
Nhóm ở tuyến thứ ba đạt thấp hơn 10.000 BP, phần chênh lệch 0.25% của mức BV tương ứng sẽ được chuyển lên tuyến trên.
Cách trả thưởng     Công ty sẽ trả tiền thưởng bằng tiền.
Khoản tiền thưởng Diamond cũng không có giới hạn. Khoản tiền thưởng này bắt đầu từ các nhóm tuyến thứ tư trở xuống cho đến khi có một khoản tiền thưởng Diamond được trao cho một Director ở cấp thấp hơn. Khoản tiền thưởng Diamond có thể được trả cùng với các khoản tiền thưởng Gold và Sapphire.
         + Khi 10 nhóm ở tuyến thứ nhất đạt 10.000 BP trở lên – tiền thưởng Double Diamond
 
Công thức     = 0.125% x BV của các nhóm ở tuyến thứ năm trở đi, ngừng sau tuyến thứ tư của người đạt mức tiền thưởng Double Diamond kế tiếp.
Điều kiện     Có 10 nhóm ở tuyến thứ nhất đạt 10.000 BP trở lên.
Danh hiệu cần có     Double Diamond Director hoặc cao hơn –10 nhóm thuộc tuyến thứ nhất đạt 10.000 BP trở lên trong 6 tháng (trong vòng 12 tháng).
Bảo đảm tối thiểu     Nhóm ở tuyến thứ tư đạt 10.000 BP trở lên: hưởng toàn bộ tiền thưởng Double Diamond.
Nhóm ở tuyến thứ tư đạt thấp hơn 10.000 BP, phần chênh lệch 0.125% của mức BV tương ứng sẽ được chuyển lên tuyến trên.
Cách trả thưởng     Công ty sẽ trả tiền thưởng bằng tiền.
Khoản tiền thưởng Double Diamond có thể hưởng từ mọi cấp bất kỳ trong nhóm. Khoản tiền thưởng này bắt đầu từ các nhóm tuyến thứ năm trở xuống cho đến khi có một khoản tiền thưởng Double
Diamond được trao cho một Director ở cấp thấp hơn. Trong nhiều trường hợp bạn có khả năng hưởng được tất cả các khoản tiền thưởng Gold, Sapphire, Diamond và Double Diamond trên cùng các nhóm.
         + Khi 12 Nhóm ở tuyến thứ nhất đạt 10.000 BP trở lên – tiền thưởng Executive
 
Công thức     = 0.0625% x BV của các nhóm ở tuyến thứ sáu trở đi, ngừng sau tuyến thứ năm của người đạt mức tiền thưởng Executive kế tiếp.
Điều kiện     Có 12 nhóm ở tuyến thứ nhất đạt 10.000 BP trở lên.
Danh hiệu cần có     Executive hoặc cao hơn –12 nhóm thuộc tuyến thứ nhất đạt 10.000 BP trở lên trong 6 tháng (trong vòng 12 tháng).
Bảo đảm tối thiểu     Nhóm ở tuyến thứ năm đạt 10.000 BP trở lên: hưởng toàn bộ tiền thưởng Double Diamond.
Nhóm ở tuyến thứ năm đạt thấp hơn 10.000 BP, phần chênh lệch 0.0625% của mức BV tương ứng sẽ được chuyển lên tuyến trên.
Cách trả thưởng     Công ty sẽ trả tiền thưởng bằng tiền.
Khoản tiền thưởng Executive cũng không có giới hạn. Khoản tiền thưởng này bắt đầu từ các nhóm tuyến thứ sáu trở xuống cho đến khi có một khoản tiền thưởng Executive được trao cho một Director ở cấp thấp hơn. Điều này có nghĩa là trong nhiều trường hợp bạn có khả năng hưởng được tất cả các khoản tiền thưởng Gold, Sapphire, Diamond, Double Diamond và Executive trên cùng các nhóm. d) Tiền thưởng theo chức danh:
STT     Chức danh     Tiền thưởng
(đồng)     Điều kiện
1     Director     20.000.000     Đạt mức Senior Manager (10.000 BP) 6 trong 12 tháng.
2     Gold Director     40.000.000     02 nhóm thuộc tuyến thứ nhất đạt 21% (10.000 BP) và nhóm cá nhân đạt ít nhất 4.000 BP 6 trong 12 tháng.  
3     Senior Gold Director     60.000.000     03 nhóm thuộc tuyến thứ nhất đạt 21% (10.000 BP) và nhóm cá nhân đạt ít nhất 4.000 BP 6 trong 12 tháng.  
4     Sapphire Director     80.000.000     04 nhóm thuộc tuyến thứ nhất đạt 21% (10.000 BP) và nhóm cá nhân đạt ít nhất 4.000 BP 6 trong 12 tháng.  
5     Diamond Director     120.000.000     06 nhóm thuộc tuyến thứ nhất đạt 21% (10.000 BP) 6 trong 12 tháng.  
6     Senior Diamond Director     160.000.000     06 nhóm thuộc tuyến thứ nhất đạt 21% (10.000 BP) 6 trong 12 tháng.  
7     Double Diamond
Director     200.000.000     10 nhóm thuộc tuyến thứ nhất đạt 21% (10.000 BP) 6 trong 12 tháng.  
8     Executive Director     480.000.000     12 nhóm thuộc tuyến thứ nhất đạt 21% (10.000 BP) 6 trong 12 tháng.  
9     Gold Executive Director     600.000.000     15 nhóm thuộc tuyến thứ nhất đạt 21% (10.000 BP) 6 trong 12 tháng.  
10     Sapphire Executive Director     720.000.000     18 nhóm thuộc tuyến thứ nhất đạt 21% (10.000 BP) 6 trong 12 tháng.  
11     Diamond Executive Diector     840.000.000     21 nhóm thuộc tuyến thứ nhất đạt 21% (10.000 BP) 6 trong 12 tháng.  
12     President Director     2.000.000.000     24 nhóm thuộc tuyến thứ nhất đạt 21% (10.000 BP) 6 trong 12 tháng.  
13     Senior President Director     4.000.000.000     24 nhóm thuộc tuyến thứ nhất đạt 21% (10.000 BP) và 6 trong số 24 nhóm này đều có Diamond Director ở bất kỳ cấp
            nào 6 trong 12 tháng.
14     Gold President Director     6.000.000.000     24 nhóm thuộc tuyến thứ nhất đạt 21% (10.000 BP) và 12 trong số 24 nhóm này đều có Diamond Director ở bất kỳ cấp nào 6 trong 12 tháng.
15     Sapphire President Director     8.000.000.000     24 nhóm thuộc tuyến thứ nhất đạt 21% (10.000 BP) và 18 trong số 24 nhóm này đều có Diamond Director ở bất kỳ cấp nào 6 trong 12 tháng.
16     Diamond President Diector     20.000.000.000     24 nhóm thuộc tuyến thứ nhất đạt 21% (10.000 BP) và tàon bộ 24 nhóm này đều có Diamond Director ở bất kỳ cấp nào 6 trong 12 tháng.
 
Như vậy, tổng mức trả hoa hồng cao nhất là 26.9375% và tiền thưởng theo chức danh được nêu tại mục
3.d.
Tổng trị giá hoa hồng, tiền thưởng và các lợi ích kinh tế khác trả cho Tư vấn viên trong một năm quy đổi thành tiền không vượt quá 40% doanh thu bán hàng đa cấp trong năm đó của Công ty.
 
CHƯƠNG 4 CÁC KỸ NĂNG CƠ BẢN ĐỂ THỰC HIỆN BÁN HÀNG ĐA CẤP
 
I.     Giới thiệu sản phẩm.
 
-    Tư vấn viên phải xuất trình Thẻ thành viên trước khi giới thiệu hoặc quảng cáo sản phẩm. - Cung cấp tất cả các thông tin về Oriflame và hàng hóa giao dịch khi trở thành người bảo trợ cho những người khác.
-    Cung cấp thông tin về sản phẩm một cách trung thực và chính xác.
-    Tuân thủ các điều khoản của quy tắc hoạt động và chương trình trả thưởng của công ty. -     Tuân thủ những trách nhiệm khác được quy định bởi pháp luật.
Quyển catalogue được xem như cửa hàng trưng bày sản phẩm, đó chính là nơi các khách hàng được nhìn thấy những sản phẩm tuyệt vời từ Oriflame. Vai trò của Tư vấn viên là giới thiệu các sản phẩm trong catalogue, chia sẻ kiến thức và tư vấn cách sử dụng sản phẩm cho khách hàng. Ngoài việc giới thiệu các sản phẩm trong catalogue và nhận đơn đặt hàng, Tư vấn viên thành công cũng luôn mời những người khác gia nhập và tham dự các buổi họp, buổi huấn luyện cũng như các sự kiện đặc biệt do Công ty tổ chức.
 
Có 4 bước chính giúp bạn trở thành một Tư vấn viên thành công của Oriflame:
1.    Hiểu về sản phẩm và catalogue.
2.    Đặt mua catalogue mới.
3.    Liệt kê danh sách khách hàng.
4.    Giới thiệu catalogue và khuyến khích việc đặt hàng.
II.    Duy trì và phát triển đội nhóm.
Khi Tư vấn viên thuộc tuyến dưới do bạn bảo trợ đạt được mức 21% sẽ trở thành chân tách mới và họ sẽ không còn đóng góp vào khoản thu nhập từ chiết khấu hoạt động của bạn nữa, nhưng thay vào đó bạn sẽ nhận được tiền thưởng được tính trên chân tách này. Mục tiêu của bạn là phát triển mạng lưới bán hàng nên bạn cần hỗ trợ càng nhiều Tư vấn viên trực tiếp đạt được mức 21% càng tốt. Điều này giúp bạn kiếm được nhiều khoản tiền thưởng hơn nhờ vào việc mở rộng mạng lưới bán hàng của các chân tách.  
 
Đây cũng là cách giúp bạn chinh phục được cấp bậc cao hơn trong chương trình trả thưởng, đạt được các chức danh mới, nhận những phần thưởng tiền mặt, có cơ hội tham dự những cuộc hội nghị đẳng cấp và còn nhiều hơn nữa. Gia tăng số lượng chân tách từ nhóm cá nhân của bạn là yếu tố quan trọng giúp gia tăng thu nhập.
III.    Lợi ích kinh tế mà Tư vấn viên đạt được.
 
Khi bạn hỗ trợ cho càng nhiều Tư vấn viên phát triển và trở thành chân tách 21% từ nhóm cá nhân của mình, bạn càng nhận được nhiều tiền thưởng hơn nhờ vào việc mở rộng mạng lưới bán hàng của các Tư vấn viên này. Khi bạn huấn luyện các Tư vấn viên trong nhóm cá nhân của bạn phát triển thì cũng làm tăng mức tính tiền thưởng cho bạn.
 
Có 6 mức độ thưởng khác nhau như sau:
•    Với 1 chân tách từ nhóm cá nhân bạn nhận được 4% tiền thưởng Oriflame trên doanh thu của các nhóm thuộc tuyến đầu tiên. Tại thời điểm này thu nhập bình quân hàng năm của bạn có thể lên đến 125.000.000 đồng.
 
•    Với 2 chân tách bạn nhận thêm 1% tiền thưởng Gold trên doanh thu của các nhóm thuộc tuyến thứ 2 trở xuống. Tại thời điểm này thu nhập bình quân hàng năm của bạn có thể lên đến 196.400.000 đồng.
 
•    Cứ tiếp tục như thế với 4 chân tách bạn nhận thêm 0.5% tiền thưởng Sapphire dựa trên doanh thu của các nhóm thuộc tuyến thứ 3 trở xuống. Thu nhập bình quân hàng năm của bạn có thể lên đến 338.000.000 đồng.
 
•    6 chân tách bạn sẽ nhận được thêm khoản tiền thưởng Diamond 0.25% dựa trên doanh thu của các nhóm thuộc tuyến thứ 4 trở xuống. Tại thời điểm này thu nhập bình quân hàng năm của bạn có thể lên đến 655.000.000 đồng.
•    10 chân tách bạn sẽ nhận được thêm khoản tiền thưởng Double Diamond 0.125% dựa trên doanh thu của các nhóm thuộc tuyến thứ 5 trở xuống. Tại thời điểm này thu nhập bình quân hàng năm của bạn có thể lên đến 1.250.000.000 đồng.
 
•    Và 12 chân tách bạn sẽ nhận được thêm khoản tiền thưởng Executive 0.0625% dựa trên doanh thu của các nhóm thuộc tuyến thứ 6 trở xuống. Thu nhập bình quân hàng năm của bạn có thể lên đến 1.700.000.000 đồng.
 
Có thể mới nghe bạn không thấy có gì đáng kể, ví dụ như khoản thưởng Diamond 0.25%, nhưng thử nghĩ mà xem, bạn có thể có bao nhiêu chân tách 21% tính từ tuyến thứ 4 trở xuống?
Tiếp tục tiến bước trên các nấc thang thành công, khoản thu nhập bình quân hàng năm của bạn có thể lên đến gần 11.300.000.000 đồng.
 
Chương trình trả thưởng được xây dựng với những phần thưởng hoàn toàn công bằng và xứng đáng với nỗ lực của bạn.
 
Bạn có thể tham gia chương trình đào tạo cơ bản thông qua chương trình đào tạo trực tuyến tại trang web vn.oriflame.com.
 
CHÚC CÁC BẠN THÀNH CÔNG!